Đây là OST của phim Doctor Stranger, một bài hát theo mình là có lời khá đơn giản và dễ nghe. Các bạn thử nghe và dịch xem sao nhé.
Bài 9: Heart - F.I.X
Người đăng:
Unknown
on Thứ Ba, 8 tháng 11, 2016
/
Comments: (0)
Trước hết, mình xin lỗi các bạn vì một số lý do cá nhân mà mình không đăng bài ngày thứ 4 được. Mong các bạn thông cảm. Từ hôm nay, blog lại hoạt động bình thường nhé.
Bài hát hôm nay là OST của một trong những bộ phim cuối tuần Ojakgyo Brothers mà mình đã từng rất yêu thích cách đây 5 năm. Nếu bạn nào chưa xem thì hãy xem thử nhé.
Bài 8: Heart Aching Story - Wheesung
Người đăng:
Unknown
on Thứ Sáu, 4 tháng 11, 2016
/
Comments: (0)
Tuy không phải là bản nhạc trong phim, nhưng đây là một bài hát cùng với MV mình rất thích, không phải chỉ bởi vì giọng hát, ca từ dễ đi vào lòng người mà còn vì vũ đạo đẹp mắt của ca sỹ và nhóm nhảy. Và hơn hết, đó là vì lời bài hát phù hợp tâm trạng!
Bài 7: Snowflake - Gun Ji
Người đăng:
Unknown
on Thứ Ba, 1 tháng 11, 2016
/
Comments: (0)
그대 처음 만난 날 기억해봅니다
Em nhớ về ngày đầu ta gặp nhau
바람소리 가득한 텅빈 미소
Nụ cười trống rỗng đã được lấp đầy bởi tiếng gió thổi
그대 미소 본 순간 느낄 수 있었죠
Em đã có thể cảm nhận được khoảnh khắc khi anh cười
숨겨봐도 감춰봐도 사랑의 운명이 시작 됐단 걸
Dù gắng che dấu hay trốn tránh, tình yêu định mệnh đã bắt đầu
얼마나 걸어야 그대 볼 수 있을까
Em phải đi bao xa nữa, mới có thể được nhìn thấy anh
얼마나 울어야 그대 품에 안겨볼까요
Em phải khóc bao lâu nữa, mới có thể được anh ôm trong vòng tay
까맣게 탄 내 가슴에 하얀 눈이 내려도
Trong trái tim bùng cháy của em, dù những bông tuyết trắng có rơi
바보처럼 그대만 그리워하죠
Như một kẻ ngốc, chỉ thương nhớ mình anh mà thôi
그댈 보지 않겠단 뒤돌아 서던 밤
Đêm ấy, em đã dừng lại và không còn thấy anh
꿈이라고 생각해줘요 제발
Xin hãy để em nghĩ đây chỉ là giấc mơ thôi
칼날 같은 바람이 날 아프게 해도
Dẫu cơn gió kia như những lưỡi dao làm em đau đớn
괜찮아요 괜찮아요 그대만 내 곁에 있으면 돼요
Em không sao, vẫn không sao đâu, khi mà có anh ở bên
얼마나 걸어야 그대 볼 수 있을까
Em phải đi bao xa nữa, mới có thể được nhìn thấy anh
얼마나 울어야 그대 품에 안겨볼까요
Em phải khóc bao lâu nữa, mới có thể được anh ôm trong vòng tay
까맣게 탄 내 가슴에 하얀 눈이 내려도
Trong trái tim bùng cháy của em, dù những bông tuyết trắng có rơi
바보처럼 그대만 그리워하죠
Như một kẻ ngốc, chỉ thương nhớ mình anh mà thôi
하얗게 흐르는 그대 눈물 같아서
Như là những giọt lệ đang tuôn rơi trắng xóa của anh
하얗게 내리는 눈꽃처럼 피어나네요
Tình yêu nảy nở như những bông tuyết rơi trắng ngoài kia
뜨거웠던 우리 사랑 위로 눈이 내려도
Dẫu cho tuyết đã rơi trên tình yêu sâu đậm của đôi ta
하나뿐인 그대를 기다립니다
Em vẫn đợi chờ mình anh mà thôi
그대를 기다릴께요
Em sẽ đợi chờ anh
1. Ngữ pháp 1: 아/어/여 야
a. Đây là cấu trúc nối liền hai mệnh đề, đi liền với động / tính từ, vế trước là điều kiện bắt buộc để có kết quả của vế sau. Có thể dịch ra tiếng Việt là "Phải... thì mới..."
Ví dụ:
공부를 해야 시험을 잘 봅니다 = Phải học thì mới thi tốt được.
돈이 많아야 유학을 갈수 있습니다 = Phải có nhiều tiền thì mới đi du học được.
Chú ý:
Đối với nghĩa "Phải.. thì mới...", vế trước cấu trúc không chia thì, vế sau thường để ở thì hiện tại.
Để nhấn mạnh vế trước hơn, ta có thể thêm 만 hoặc 지 vào phía sau 야
Ví dụ: 노력해야만 성공할 수있어요 = Chỉ có nỗ lực mới có thể thành công.
b. Trường hợp vế trước được chia theo thì quá khứ, thì cấu trúc này mang ý hối hận vì đã không làm gì đó dẫn đến kết quả không mong muốn.
Ví dụ:
노력했어야 합격했을 텐데요 = Nếu mà nỗ lực thì chắc là đã thi đậu rồi (thực tế là đã không nỗ lực và hậu quả là thi trượt).
고향에 갔어야 그 친구를 남났을 텐데요 = Nếu về quê thì chắc đã gặp được bạn ấy rồi (thực tế là đã không về và không gặp).
Chú ý
Trường hợp này vế trước để ở thì quá khứ, vế sau để ở dạng phỏng đoán quá khứ.
c. Khi 아/어/여 야 kết hợp với 하다, 되다 (ở vế sau) thì sẽ mang nghĩa bắt buộc (phải làm gì đó).
Ví dụ:
열심히 공부해야만 해요 = Tôi phải học thật chăm chỉ.
독서를 많이 해야 됩니다 = Tôi phải đọc nhiều sách.
d. Ngay sau 아/어/여 야 có thể kết hợp ngay với đuôi câu 지요, mang ý nghĩa tự nhắc nhở mình là phải làm một điều gì đó đã được lên kế hoạch (trong hiện tại hoặc tương lai).
Ví dụ:
내일 아침에부터 운동을 해야지 = Mình sẽ phải tập thể dục từ sáng mai.
술을 마시지 말아야지 = Mình phải ngừng uống rượu thôi.
Chú ý:
Đối với trường hợp này, chủ ngữ luôn phải là ngôi thứ nhất.
2. Ngữ pháp 2: 아/어/여 하다
Ngữ pháp này chỉ dùng với tính từ, có tác dụng biến tính từ thành động từ (cùng với cấu trúc 아/어/여 지다 - biến tính từ thành động từ), mang nghĩa là "cảm thấy..."
Ví dụ:
슬퍼하다 = Cảm thấy buồn
그리워하다 = Cảm thấy nhớ
더워하다 = Cảm thấy nóng
Chú ý:
Ngữ pháp này dùng với chủ ngữ ngôi thứ ba (trừ 좋아하다 và 싫어하다).
Ví dụ:
엄마는 뱀을 무서워하셔요 = Mẹ tôi (cảm thấy) sợ rắn.
선생님가 힘들어하시고 있어요 = Thầy giáo đang (cảm thấy) mệt.
저는 한국 음식을 좋아합니다 = Tôi thích món ăn Hàn (đối với 좋아하다 và 싫어하다 thì có thể dùng cho ngôi thứ nhất và ngôi thứ hai)
3. Ngữ pháp 3: 아/어/여 주다 / 드리다
Khi động từ 주다 và thể trang trọng của nó 드리다 được sử dụng trong cấu trúc Động từ + 아/어/여 주다 / 드리다, nó thể hiện yêu cầu của người nói muốn người khác làm việc gì cho mình hoặc đề nghị của người nói muốn làm việc gì đó cho người khác.
Đối tượng bị tác động + 에게 / 한테 / 께 + Động từ + 아/어/여 주다 / 드리다 (làm gì đó cho ai)
Ví dụ:
안나한테 읽어 드리세요 = Hãy đọc cho Anna (nghe) đi.
그 선생님은 한국어를 저에게 가르쳐 주셨어요 = Giáo viên đó đã dạy tiếng Hàn cho tôi.
Chú ý:
Vì tính lược bỏ chủ ngữ và tân ngữ trong tiếng Hàn, đối tượng bị tác động thường bị lược bỏ. Khi đó, ta phải dựa vào ngữ cảnh để suy ra, thường là: nếu chủ ngữ là ngôi thứ nhất thì đối tượng bị tác động là ngôi thứ hai và ngược lại.
Ví dụ:
도와 줄게 = Tôi sẽ giúp cho (bạn).
빨리 와 주세요 = Hãy đến nhanh (cho tôi).
Bài 6: Sau Tat Ca - Paul Kim
Người đăng:
Unknown
on Thứ Hai, 24 tháng 10, 2016
/
Comments: (0)
Chắc hẳn các bạn cũng đã biết, đây là bản cover bằng tiếng Hàn của một ca khúc tiếng Việt rất được yêu thích. Mình thử dịch lời tiếng Hàn và thấy nội dung khá sát với lời Việt. Còn các bạn thì thấy sao? ^^
Bài 4: This Love - Davichi
Người đăng:
Unknown
on Thứ Năm, 20 tháng 10, 2016
/
Comments: (0)
Bộ phim Descendants of the Sun cũng như các bản nhạc phim đã từng làm mưa làm gió nền điện ảnh Hàn cũng như các bảng xếp hạng âm nhạc đầu năm nay, hẳn bạn còn nhớ?
Bài 5: Only You - 4Men
Người đăng:
Unknown
on Thứ Sáu, 14 tháng 10, 2016
/
Comments: (0)
