RSS

Bài 4: This Love - Davichi


Bộ phim Descendants of the Sun cũng như các bản nhạc phim đã từng làm mưa làm gió nền điện ảnh Hàn cũng như các bảng xếp hạng âm nhạc đầu năm nay, hẳn bạn còn nhớ?


 Sau đây là lời bài hát với song ngữ Hàn – Việt:

시간을 되돌리면
Nếu như thời gian có trở lại
기억도 지워질까
Ký ức đôi ta liệu có bị xóa nhòa
해볼 수도 없는 말들을
Những lời mà em chẳng thể nói
내뱉는 걸 알아
Liệu anh có thể hiểu lòng em

널 힘들게 했고
Em đã mang đến cho anh những mệt mỏi
눈물로 살게 했던
Và một cuộc sống đầy nước mắt
미안한 마음에 그런 거야
Từ trong con tim này, em thật lòng xin lỗi anh

하지만 난 말야
Nhưng giờ đây em phải nói
너의 밖에선 살 수 없어
Rằng em chẳng thể sống khi mà không có anh
내겐 너 하나로 물든
Với em, luôn thấm đẫm hình bóng anh
시간만이 흘러갈 뿐이야
Từng khoảnh khắc ấy luôn dâng trào

사랑해요. 고마워요
Em yêu anh, xin cảm ơn anh
따뜻하게 나를 안아줘
Đã trao em những cái ôm ấm áp
이 사랑 때매 나는 살 수 있어
Vì tình yêu anh trao, em mới có thể sống giữa cuộc đời

사랑은 그런가봐
Dường như tình yêu là như thế
무슨 말을 해봐도
Dù có nói lời nào đi nữa
채워지지 않은 것 같은 마음이 드나봐
Có lẽ cũng chẳng thể đong đầy trái tim em

내 욕심이라고
Đó là lòng tham của em
다시 생각을 해봐도
Dù cho em có nghĩ về nó lần nữa
그 마음 쉽게 사라지지 않아
Nỗi lòng ấy chẳng thể dễ dàng tan biến như vậy

알잖아 난 말야
Anh biết mà, giờ em phải nói
너의 밖에선 살 수 없어
Rằng em chẳng thể sống khi mà không có anh
내겐 너 하나로 물든
Với em, luôn thấm đẫm hình bóng anh
시간만이 흘러갈 뿐이야
Từng khoảnh khắc ấy luôn dâng trào

사랑해요. 고마워요
Em yêu anh, xin cảm ơn anh
따뜻하게 나를 안아줘
Đã trao em những cái ôm ấm áp
이 사랑 때매 나는 살 수 있어
Vì tình yêu anh trao, em mới có thể sống giữa cuộc đời

돌아가도 다시 견딜 수 있을까
Dù có quay lại, liệu em có chịu đựng được
너무 힘들던 시간들
Quãng thời gian mệt mỏi ấy
흔들리지 않은 너를 볼 때면
Mỗi khi thấy anh không chút rung động
떨리는 내 입술이
Đôi môi em lại run lên

알잖아 난 말야
Anh biết mà, giờ em phải nói
너의 밖에선 살 수 없어
Rằng em chẳng thể sống khi mà không có anh
내겐 너 하나로 물든
Với em, luôn thấm đẫm hình bóng anh
시간만이 흘러갈 뿐이야
Từng khoảnh khắc ấy luôn dâng trào

사랑해요. 고마워요
Em yêu anh, xin cảm ơn anh
따뜻하게 나를 안아줘
Đã trao em những cái ôm ấm áp
이 사랑 때매 나는 살 수 있어
Vì tình yêu anh trao, em mới có thể sống giữa cuộc đời
사랑 때매 나는 살 수 있어
Vì tình yêu, em mới có thể sống giữa cuộc đời...



1. Ngữ pháp 1: Bị động từ.
  • Giống với câu bị động trong tiếng Anh, chủ ngữ không tự thực hiện hành động mà chịu tác động của người hoặc vật khác, tạm dịch là "bị, được". 
  • Bị động trong tiếng Hàn không dựa vào quy tắc ngữ pháp mà nó được tạo thành như một động từ phái sinh. Do cách tạo thành thể bị động của động từ không theo một quy tắc nào nhất định nên cần phải nhớ từ vựng.
Có ba cách phổ biến để biến đổi thành bị động từ như sau:

(1) Động từ + 이, 리, 히, 기 (bị động dạng ngắn)

Bạn nên học (thuộc lòng) các động từ bị động sau:
  • Động từ + 이: 덮이다, 보이다, 쌓이다, 쓰이다, 썩이다, 깎이다, 바뀌다…
  • Động từ + 히: 닫히다, 묻히다, 먹히다, 밟히다, 씹히다, 읽히다, 잡히다…
  • Động từ + 리: 들리다, 몰리다, 풀리다, 열리다, 팔리다, 밀리다, 걸리다…
  • Động từ + 기: 끊기다, 담기다, 쫓기다, 안기다, 씻기다, 감기다, 찢기다…
Ví dụ:

Câu chủ động: 나는 창문을 닫아요 = Tôi đóng cửa sổ.

=> Câu bị động: (나에게) 창문이 닫혀요 = Cửa sổ bị đóng (bởi tôi)

Câu chủ động: 옷을 팔아요 = Tôi bán cái áo.

=> Câu bị động: 옷을 팔려요 = Cái áo bị bán.

Hay các ví dụ xuất hiện trong bài hát trên: 흔들리다 (bị rung 

(2) Động từ +아/어/여 지다 (bị động dạng dài)

Ví dụ:

Câu chủ động: 화면을 깨요 = Vỡ màn hình.

=> Câu bị động: 화면이 깨지다 = Màn hình bị vỡ.

Câu chủ động: 줄을 끊습니다 = Cắt dây.

=> Câu bị động: 줄이 끊어집니다 = Sợi dây bị cắt.

Câu chủ động: 과일을 잘 씻습니다 = Rửa sạch hoa quả.

=> Câu bị động: 과일이 잘 씻어집니다 = Hoa quả được rửa sạch.

Hay ví dụ trong bài hát trên: 기억도 지워지다 = kí ức bị xóa nhòa.


(3) Động từ +게 되다.

Là cấu trúc động từ bổ trợ. Khi kết hợp với động tính từ thì thể hiện sự bị động của động tính từ đi kèm, và thường đi với các trạng từ như 결국 (kết cục), 마침내 (cuối cùng), 드디어 (cuối cùng) hoặc với hình thức quá khứ đã hoàn thành “었”.


Ví dụ:

  • 잊게 되다 = quên mất, bị quên đi
  • 가게 되다 = được đi
  • 내일부터 매일 만나게 되었어요 = Từ ngày mai chúng ta sẽ được gặp nhau hàng ngày
  • 드디어 휴가를 받아 한가하게 되었어요 = Cuối cùng thì cũng được nghỉ hè và được thoải mái
Chú ý:
  • Trong tiếng Hàn, chủ ngữ và tân ngữ thường được hiểu ngầm (ẩn đi) nên để nêu bật ý nghĩa bị động của câu văn, người ta thường sử dụng bị động từ.
  • Cấu trúc số (2) và (3) có thể sử dụng cho tính từ. Khi đó, nghĩa sẽ được hiểu là: trở nên... (một dạng biến tính từ thành động từ)
Ví dụ: 
    • 값이 비싸졌어요 = Giá cả trở nên đắt
    • 날씨가 추워집니다 = Thời tiết trở nên lạnh
    • 가방이 더 무겁게 되었어요 = Cái cặp trở nên nặng hơn
  • Cấu trúc (2) và (3) có sự khác nhau cơ bản về mục đích sử dụng:
    • Cấu trúc “아/어/여지다” thể hiện quá trình diễn biến hành động (với động từ) hay biến hoá của trạng thái (với tính từ).
    • Cấu trúc “게 되다” thể hiện kết quả của hành động (với động từ) hay kết quả của sự biến hoá trạng thái (với tính từ).
Ví dụ:
    • 점점 날이 밝아집니다 = Trời sáng dần
    • 마침내 날이 밝게 되었습니다 = Cuối cùng trời đã sáng

2. Ngữ pháp 2: Động từ + (으)ㄹ 수 있다 / 없다

Đây là một ngữ pháp quen thuộc thể hiện chủ thể câu có khả năng hay không có khả năng làm gì đó.


Ở đây mình muốn giải thích cho các bạn một số cấu trúc mở rộng từ ngữ pháp này. Bản chất từ 수 trong câu trúc là một danh từ mang nghĩa "cách/khả năng", ví dụ:


더 좋은 수 있을까? = Có cách nào tốt hơn không nhỉ?


Vậy nên bạn hoàn toàn có thể thêm các trợ từ 가/는/도 vào phía sau 수 để nhấn mạnh ý chí muốn thực hiện hành động của chủ thể.


Lưu ý:


수는 thường được viết tắt thành 순


Ví dụ:


  • 아파서 걸어갈 수가 없다 = Vì đau nên tôi không thể đi được (dù rất muốn đi).
  • 문을 열 수가 있을까? = Tôi có thể mở cửa không? (rất muốn mở).
  • 잘 노래할 수 있고 잘 출 수도 있다 = Tôi có thể hát hay và cũng có thể nhảy đẹp nữa.
  • 멈추게 할 순 없지만 속도를 늦출 순 있다 = Tuy không thể dừng lại nhưng ta có thể giảm vận tốc.
  • Hay như trong bài hát: 해볼 수도 없는 말들 = Những lời chẳng thể nói.



Dạo này mình có chút việc bận nên bài này mình mới chỉ viết được hai ngữ pháp vậy thôi.
Bài hát mình sẽ dịch vào bài viết tiếp theo là bài "Only You" của 4men, nhạc phim "Gu Family Book".
Chúc các bạn học tập tốt và có những phút giây nghe nhạc vui vẻ.


0 nhận xét:

Đăng nhận xét