RSS

Bài 5: Only You - 4Men



Đây là một trong những bài hát nhạc phim Gu Family Book. Các bạn có thể nghe ở link nhạc sau:


Sau đây là lời bài hát với song ngữ Hàn – Việt:



내 가슴이 뛰고 있는 걸 알려준 사람 Người cho anh biết rằng trái tim này vẫn đang đập 숨을 쉴때마다 차오르는 한 사람 Người luôn tồn tại trong từng hơi thở của anh 밀어내려고 해봐도 비워내려 해봐도 Dù anh có gắng chối bỏ hay gắng trốn tránh 점점 그리워지는 사람 Anh vẫn dần thương nhớ người 멍이 진 것처럼 퍼져서 더 아픈 사람 Người đau đớn hơn bởi những vết thương đang lớn dần 눈을 감아도 맘으로 보이는 사람 Người mà anh luôn nhìn thấy bằng con tim dù anh có nhắm mắt 버텨보려고 해봐도 잊으려고 해봐도 Dù anh có gắng chịu đựng hay gắng quên đi 가슴 가득 단 한 사람 Người vẫn luôn lấp đầy trái tim anh 내가 살아가는 이유 너 하나야 Lý do để anh sống duy nhất mình em 내가 숨을 쉬는 이유 너 하나야 Lý do để anh còn hơi thở cũng chỉ là em 가슴이 터질 것처럼 불러보는 한 사람 너야 Người mà con tim này luôn gọi tên như muốn nổ tung, là em 내 마음에 새긴 건 너 하나야 Trong lòng anh chỉ khắc ghi tên mình em thôi 소리없이 내맘 가져간 참 나쁜 사람 Người xấu xa không một lời đã mang đi trái tim anh 내게 사랑이란 아픈 것만 준 사람 Người chỉ trao anh nỗi đau gọi là tình yêu 숨겨보려고 해봐도 아니라고 해봐도 Dù anh có gắng che dấu hay gắng phủ nhận 가슴 가득 단 한 사람 Người vẫn luôn lấp đầy trái tim anh 내가 살아가는 이유 너 하나야 Lý do để anh sống duy nhất mình em 내가 숨을 쉬는 이유 너 하나야 Lý do để anh còn hơi thở cũng chỉ là em 가슴이 터질 것처럼 불러보는 한 사람 너야 Người mà con tim này luôn gọi tên như muốn nổ tung, là em 오직 너만 들릴 수 있게 너만 느낄 수 있게 Duy nhất người mới có thể nghe thấy và cảm nhận thôi 지금 너를 부르잖아 내가 여기 서 있잖아 Anh giờ đang đứng đây và gọi tên em mà 너는 세상 하나 남은 나의 꿈이야 Em là giấc mơ duy nhất của anh trên thế gian này 너는 세상 하나 뿐인 나의 전부야 Em là toàn bộ những gì anh có trên thế gian này 가슴이 터질 것처럼 불러보는 한 사람 너야 Người mà con tim này luôn gọi tên như muốn nổ tung, là em 평생 바라보는 사람 너 하나야 Suốt đời này anh chỉ hướng về một người, là em thôi 평생 하나뿐인 사랑 너 하나야 Suốt đời này anh chỉ có một tình yêu, cũng là em 심장이 멈춘다해도 Dẫu cho con tim này có ngừng đập 불러보는 한 사람 너야 Nó vẫn chỉ gọi tên một người, là em 내 마음에 새긴 한 사람 너야 Trong lòng anh khắc ghi tên một người, là em




1. Ngữ pháp 1: Hai cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại tiếp diễn là cấu trúc khá cơ bản và quen thuộc với các bạn ngay từ những buổi đầu học sơ cấp. Tuy nhiên không nhiều bạn biết rằng trong tiếng Hàn có đến hai ngữ pháp thì hiện tại tiếp diễn. Vậy chúng giống và khác nhau chỗ nào? Và khi nào thì dùng ngữ pháp nào?

Cấu trúc 1: Động từ + 고 있다

Đây là ngữ pháp phổ biến mà các bạn thường biết, ví dụ:
  • 밥을 먹고 있어요 = Tôi đang ăn cơm.
  • 마이씨가 한국어를 공부하고 있다 = Mai đang học tiếng Hàn.
  • Hay ví dụ trong bài: 내 가슴이 뛰고 있는 걸,...
Chắc hẳn mình không cần nói nhiều về cấu trúc này nữa, vì nó quá quen thuộc với các bạn rồi nhỉ? ^^

Cấu trúc 2: Động từ + 아/어/여 + 있다

Ngữ pháp này được sử dụng để nói về một hành động đã hoàn thành (trong quá khứ) và được duy trì trạng thái đó tới hiện tại (và cả tương lai).
  • 이 꽃은 피어나 있아요 = Bông hoa này đang nở (đã nở và hiện tại vẫn đang nở như trước đó).
  • 하노이에서 살아 있어요 = Tôi đang sống ở Hà Nội (đã sống trong quá khứ và hiện tại vẫn đang tiếp tục sống).
  • Hay ví dụ trong bài: 내가 여기 서 있잖아,...
Đôi khi ngữ pháp này được kết hợp với dạng động từ bị động, để miêu tả trạng thái đang được duy trì của một sự vật/hiện tượng.
  • 병원 문이 닫혀 있다 = Bệnh viện đang bị đóng cửa.
  • 책상 위에 컴퓨터가 놓여 있습니다 = Máy tính đang được đặt trên bàn.
Chú ý:

Cấu trúc 아/어/여 + 있다 kết hợp với động từ không bao giờ đi kèm với tân ngữ.
Ví dụ: chỉ có thể nói: 밥을 먹고 있어요  (Tôi đang ăn cơm) mà không thể nói 밥을 먹어 있어요 (ở đây 밥 là tân ngữ).

2. Ngữ pháp 2: (으)려고 và (으)러

(으)려고 là ngữ pháp nối hai mệnh đề với nhau, dạng: mệnh đề 1 + (으)려고 + mệnh đề 2, mang ý nghĩa: thực hiện mệnh đề 2 nhằm mục đích thực hiện mệnh đề 1. Mệnh đề 1 ở đây mới chỉ là dự định, chưa thực hiện.

Cấu trúc: Động từ + (으)려고 + động từ.

Ví dụ:
  • 한국 사람이랑 이야기 할 수 있으려고 한국어를 공부해요 = Tôi học tiếng Hàn để có thể nói chuyện với người Hàn (vẫn nói chuyện với người Hàn mà mới chỉ là dự định, để thực hiện dự định đó nên học tiếng Hàn).
  • 밖에 가려고 방을 치웠어요 = Tôi đã dọn dẹp phòng để đi ra ngoài (vẫn chưa đi ra ngoài mà mới chỉ là dự định).
Chú ý:
  • Mệnh đề phía sau không sử dụng được cấu trúc cầu khiến hay rủ rê: (으)ㅂ시다 và (으)세요.
Đối với các động từ (ở mệnh đề 2) chỉ sự di chuyển (가다 / 오다 / 나가다) thì thay vì dùng (으)려고 sẽ dùng cấu trúc (으)러, mạng nghĩa đi / đến đâu để làm gì đó.

Ví dụ: 
  • 공부하러 한국에 옵니다 = Tôi đến Hàn Quốc để học.
  • 친구를 만나러 거기에 가요 = Tôi đi đến đó để gặp bạn.
Khi ngữ pháp (으)려고 kết hợp với động từ 하다 sẽ mang nghĩa: dự định làm gì đó ((으)려고 하다).

Ví dụ:
  • 내일 극장에 가려고 해요 = Ngày mai tôi định đi đến rạp hát.
  • 1달쯤 서울에 있으려고 해요 = Tôi định ở lại Seoul khoảng 1 tháng.
  • 의사 가 되려고 해요? = Bạn định trở thành bác sỹ à?
  • Ví dụ trong bài: 밀어내려고 해봐도 비워내려 해봐도, 버텨보려고 해봐도 잊으려고 해봐도, 숨겨보려고 해봐도,...
Chú ý:
  • Cấu trúc (으)려고 하다 chủ yếu dùng khi chủ ngữ là ngôi thứ nhất và ngôi thứ 2.
  • Với thể phủ định (không định làm gì đó) thì ngữ pháp phủ định sẽ kết hợp với động từ trước (으)려고 하다, không kết hợp với 하다.
    • 그 책을 안사려고 해요 = 그 책을 사지 않으려고 해요 = Tôi không định mua quyển sách đó.
  • Với thì quá khứ, ngữ pháp quá khứ sẽ kết hợp với động từ 하다, không kết hợp với động từ phía trước (으)려고 하다 (trước (으)려고 và (으)러 không được chia thì quá khứ / tương lai).
    • 불고기를 먹으려고 했어요 = Tôi đã định ăn thịt nướng.




0 nhận xét:

Đăng nhận xét