Đây là một trong những bài hát nhạc phim I Miss You. Các bạn có thể nghe ở link nhạc sau:
Sau đây là lời bài hát với song ngữ Hàn – Việt:
잘지내란 말이 슬퍼서
Lời anh nói em hãy sống tốt nghe sao thật buồn
벌써 눈물이 그렁 고인다
Nước mắt em đã rơi mất rồi
눈 틈 새로 가득 차 올라
Mới dâng đầy nơi khóe mắt
손으로 가려본다
Em cố gắng lấy tay che đi
행복하란 말이 들려서
Em nghe anh nói lời chúc em hạnh phúc
니가 없으면 안 될 거라고 해도
Dù em nói rằng em không thể không có anh
나를 위해서라고 하는
Anh vẫn nói rằng điều đó là vì em
너 정말 미워 보인다
Anh thật sự đáng ghét
떨어진다 눈물이 뚝 뚝 뚝
Nước mắt em rơi, từng giọt, từng giọt
사라진다 웃음이 점 점 점
Nụ cười em biến mất, chút một, chút một
사랑이라 부르던 가슴에 다 품었던
Người mà em gọi là tình yêu, người đã luôn ở trong trái tim em
니가 나를 떠나서
Là anh, người đã rời xa em rồi
내려온다 빗물이 뚝 뚝 뚝
Những hạt mưa rớt xuống, từng giọt, từng giọt
하늘이 내 맘을 아는지
Bầu trời kia liệu có thấu hiểu trái tim em
더 아프지 말라고
Xin đừng đau đớn thêm nữa
너를 그만 보라고
Đừng để em nhìn thấy anh thêm nữa
눈을 가려
Em che đi đôi mắt này
아직 까지 나는 제자리
Đến giờ em vẫn ở nơi đó
혹시 뒤돌아 돌아 올 것 같아서
Có lẽ anh sẽ quay về với em thôi
하나 둘 셋 추억을 세며
Em đếm từng ký ức, một, hai, ba
이 곳에 홀로 서 있다
Và đang đứng lẻ loi nơi đây
떨어진다 눈물이 뚝 뚝 뚝
Nước mắt em rơi, từng giọt, từng giọt
사라진다 웃음이 점 점 점
Nụ cười em biến mất, chút một, chút một
사랑이라 부르던 가슴에 다 품었던
Người mà em gọi là tình yêu, người đã luôn ở trong trái tim em
니가 나를 떠나서
Là anh, người đã rời xa em rồi
내려온다 빗물이 뚝 뚝 뚝
Những hạt mưa rớt xuống, từng giọt, từng giọt
하늘이 내 맘을 아는지
Bầu trời kia liệu có thấu hiểu trái tim em
더 아프지 말라고
Xin đừng đau đớn thêm nữa
너를 그만 보라고
Đừng để em nhìn thấy anh thêm nữa
눈을 가려
Em che đi đôi mắt này
사랑이 뭐 길래 이별이 뭐 길래
Tình yêu là gì, chia ly là gì
왜 나를 아프게만 해
Cớ sao chỉ làm em đau đớn thế này
이제 두번 다시는 사랑도 못 하게
Giờ đây, em không thể yêu thêm lần nữa
떨어진다 눈물이 뚝 뚝 뚝
Nước mắt em rơi, từng giọt, từng giọt
사라진다 웃음이 점 점 점
Nụ cười em biến mất, chút một, chút một
사랑이라 부르던 가슴에 다 품었던
Người mà em gọi là tình yêu, người đã luôn ở trong trái tim em
니가 나를 떠나서
Là anh, người đã rời xa em rồi
내려온다 빗물이 뚝 뚝 뚝
Những hạt mưa rớt xuống, từng giọt, từng giọt
하늘이 내 맘을 아는지
Bầu trời kia liệu có thấu hiểu trái tim em
더 아프지 말라고
Xin đừng đau đớn thêm nữa
너를 그만 보라고
Đừng để em nhìn thấy anh thêm nữa
눈을 가려
Em che đi đôi mắt này
1. Ngữ pháp 1: Câu gián tiếp
Khi trích dẫn một lời nói của chính mình hoặc của người khác đã nói, bạn sẽ phải dùng một trong các cách sau:
Cách 1: Trích dẫn trực tiếp lời nói
Cấu trúc:
Trích y nguyên câu nói, đặt trong dấu ngoặc kép + 하/라고 말하다
- Bạn dùng 하고 말하다 khi trích dẫn một câu nói thông thường.
- Bạn dùng 라고 말하다 khi trích dẫn một câu đề nghị.
Ví dụ:
- "한국어를 공부할 게요" 하고 말했다 = Tôi đã nói rằng "Tôi sẽ học tiếng Hàn"
- 엄마가 저한테 "한국어를 열심히 공부해요" 라고 말한다 = Mẹ bảo tôi rằng "Hãy học tiếng Hàn chăm chỉ"
Cách 2: Trích dẫn gián tiếp
Khi dùng cách này, bạn không cần dùng dấu ngoặc kép và sẽ có sự biến đổi trong câu văn được trích dẫn.
Cấu trúc:
Trích dẫn câu tường thuật:
Thì hiện tại:
- Động từ + ㄴ (không có patchim) / 는 (có patchim) + 다고 (말)하다
- Tính từ + 다고 (말)하다
- Danh từ + 라고 (không có patchim) / 이라고 (có patchim) + (말)하다
Thì quá khứ:
- Động/tính từ + 았/었/였다고 (말)하다
- Danh từ + 였 (không có patchim) / 이었 (có patchim) + 다고 (말)하다
Thì tương lai:
- Động/tính từ + 겠다고 (말)하다
- Động/tính từ + ㄹ (không có patchim) / 을 (có patchim) + 거라고 (말)하다
Trích dẫn câu hỏi:
Trích dẫn câu đề nghị/cầu khiến:
Cấu trúc:
Động từ chính trong câu gián tiếp là 말하다 / 하다 có thể kết hợp với ngữ pháp định ngữ thì hiện tại (+ 는 + danh từ). Khi đó, ngữ pháp sẽ được viết như sau:
Ví dụ:
Đây là hình thức kết hợp giữa ngữ pháp câu gián tiếp và vĩ tố kết thúc câu 요. Đuôi câu này được dùng khi bạn muốn dẫn lại một lời nói đã được nói (có thể của mình hoặc của người khác) để xác nhận lại hoặc khẳng định chắc chắn hơn.
Đuôi câu này cũng có thể dùng với hình thức là đuôi câu hỏi, được dùng khi bạn nghe người khác nói nhưng nghe không rõ nên muốn xác nhận lại.
Cấu trúc:
Là cấu trúc của câu gián tiếp, bỏ động từ chính (말하다/하다 / 듣다, 읽다, 쓰다, 묻다, 생각하다 / ...) đi và thêm đuôi 요 vào (với dạng nói thân thiết thì cũng có thể bỏ 요 đi được)
Ví dụ:
가: 영화를 보러 가자. Chúng ta đi xem phim đi.
나: 뭐라고? Bạn nói gì cơ?
가: 영화를 보러 가자고요. (Mình nói là) chúng ta đi xem phim đi.
가: 뭘 좋아하세요? Bạn thích gì?
나: 뭘 좋아하냐고요? Bạn hỏi tôi thích gì à?
가: 예. 뭘 좋아하시냐고요. Vâng, tôi hỏi bạn thích gì.
Chú ý:
Đôi khi đuôi câu được dùng để nhấn mạnh câu nói (không phải để trích dẫn lại lời đã nói).
널 많이 사랑했고 그리워했다고요 = Tôi đã yêu và nhớ em rất nhiều đấy.
Những ngữ pháp về câu gián tiếp này xuất hiện khá nhiều trong bài hát trên. Các bạn tham khảo, thử dịch lại bài hát và tìm xem ngữ pháp đó xuất hiện ở những câu nào nhé!
Hẹn gặp lại các bạn ở các bài viết tiếp theo.
Thì hiện tại:
- Động/tính từ + 냐고 하다/묻다
- Danh từ + 냐고 (không có patchim) / 이냐고 (có patchim) + 하다/묻다
Thì quá khứ:
- Động/tính từ + 았/었/였냐고 하다/묻다
- Danh từ + 였 (không có patchim) / 이었 (có patchim) + 냐고 하다/묻다
Thì tương lai:
- Động/tính từ + ㄹ (không có patchim) / 을 (có patchim) + 거냐고 하다/묻다
- Động từ + 으라고 (có patchim) / 라고 (không có patchim) + 하다
Trích dẫn câu rủ rê:
- Động từ + 자고 하다
Chú ý:
- Đối với các động từ 있다, 없다, 고 싶다, khi trích dẫn câu trần thuật thì hiện tại thì không có 는 (giống tính từ).
- Khi trích dẫn, bạn có thể để động từ là 말하다 hoặc chỉ cần 하다 cũng được. Lúc này 하다 được hiểu theo nghĩa là "nói".
- Bạn có thể thay thế động từ 말하다/하다 bằng các động từ khác như 듣다, 읽다, 쓰다, 묻다, 생각하다,...
Ví dụ:
- 한국어가 어렵다고 해요 / 들어요 / 생각해요 = Tôi nói / nghe nói / nghĩ rằng tiếng Hàn khó.
- 엄마는 저한테 한국어가 얼마나 어렵냐고 해요 / 물어요 = Mẹ hỏi tôi rằng tiếng Hàn khó cỡ nào.
- 뚜안씨는 그녀를 사랑한다고 했어요 = Tuấn đã nói rằng cậu ta yêu cô ấy.
- 뚜안씨는 저한테 그녀를 사랑하라고 해요 = Tuấn bảo tôi hãy yêu cô ấy đi.
- 뚜안씨는 저한테 먹으라고 했어요 = Tuấn đã bảo tôi hãy ăn đi.
- 뚜안씨는 먹자고 해요 = Tuấn bảo rằng chúng ta hãy ăn đi.
- 이름이 뚜안이라고 해요 = Tôi nói tôi tên là Tuấn.
- 선생님은 제 이름이 뭐냐고 했어요 = Thầy giáo đã hỏi tôi tên gì.
Cấu trúc:
Động từ chính trong câu gián tiếp là 말하다 / 하다 có thể kết hợp với ngữ pháp định ngữ thì hiện tại (+ 는 + danh từ). Khi đó, ngữ pháp sẽ được viết như sau:
- 다/냐/라/자 고 하는 + danh từ
- = 다/냐/라/자 + 는 + danh từ (lược bỏ 고하)
- = 단/냔/란/잔 + danh từ (viết tắt 는 vào)
Ví dụ:
- 잘지내란 말 = 잘지내라고 하는 말 = Lời nói hãy sống tốt
- 선생님이란 사람 = 선생님이라고 하는 사람 = Người được gọi là thầy giáo
- 감사하단 말 = 감사하다고 하는 말 = Lời nói cảm ơn
...
3. Đuôi câu 다/냐/라/자 고요
Đây là hình thức kết hợp giữa ngữ pháp câu gián tiếp và vĩ tố kết thúc câu 요. Đuôi câu này được dùng khi bạn muốn dẫn lại một lời nói đã được nói (có thể của mình hoặc của người khác) để xác nhận lại hoặc khẳng định chắc chắn hơn.
Đuôi câu này cũng có thể dùng với hình thức là đuôi câu hỏi, được dùng khi bạn nghe người khác nói nhưng nghe không rõ nên muốn xác nhận lại.
Cấu trúc:
Là cấu trúc của câu gián tiếp, bỏ động từ chính (말하다/하다 / 듣다, 읽다, 쓰다, 묻다, 생각하다 / ...) đi và thêm đuôi 요 vào (với dạng nói thân thiết thì cũng có thể bỏ 요 đi được)
Ví dụ:
가: 영화를 보러 가자. Chúng ta đi xem phim đi.
나: 뭐라고? Bạn nói gì cơ?
가: 영화를 보러 가자고요. (Mình nói là) chúng ta đi xem phim đi.
가: 뭘 좋아하세요? Bạn thích gì?
나: 뭘 좋아하냐고요? Bạn hỏi tôi thích gì à?
가: 예. 뭘 좋아하시냐고요. Vâng, tôi hỏi bạn thích gì.
Chú ý:
Đôi khi đuôi câu được dùng để nhấn mạnh câu nói (không phải để trích dẫn lại lời đã nói).
널 많이 사랑했고 그리워했다고요 = Tôi đã yêu và nhớ em rất nhiều đấy.
Những ngữ pháp về câu gián tiếp này xuất hiện khá nhiều trong bài hát trên. Các bạn tham khảo, thử dịch lại bài hát và tìm xem ngữ pháp đó xuất hiện ở những câu nào nhé!
Hẹn gặp lại các bạn ở các bài viết tiếp theo.

0 nhận xét:
Đăng nhận xét